Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TẬP HUẤN 2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐOÀN NAM ĐỊNH
Người gửi: Nguyễn Kim Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:36' 07-08-2014
Dung lượng: 413.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn: ĐOÀN NAM ĐỊNH
Người gửi: Nguyễn Kim Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:36' 07-08-2014
Dung lượng: 413.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
A. Những định hướng về đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá môn âm nhạc theo định hướng phát triển năng lực học sinh
I. Những căn cứ để thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá
- Luật giáo dục của Quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam số 38/2005 QH 11 ngày 14/6/2005.
- Chương trình GDPT môn âm nhạc, năm 2006.
- Sách giáo khoa âm nhạc 6,7,8,9.
- Một số hướng dẫn của Bộ GDĐT về kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Nghị quyết 29 NQ /TW (4/11/2003)
Thực trạng về kiểm tra & đánh giá môn âm nhạc.
- Trước 2002: Đánh giá bằng thang điểm 10
- Năm học 2002 – 2003: Đánh giá 4 mức giỏi, khá, đạt, chưa đạt.
- Năm 2006: Đánh giá bằng thang điểm 10
- Năm 2009: Thang điểm 10 hoặc giỏi, khá, đạt, chưa đạt
- Năm 2011: Đạt, chưa đạt
- Dự kiến: Năm học 2014 – 2015: đánh giá XL 4 mức độ: A ( giỏi) B ( Khá) C ( Trung Bình) D( Yếu)
B. DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN ÂM NHẠC THCS
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN ÂM NHẠC THCS
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Phần 2- Dạy học và kiểm tra đánh giá môn Âm nhạc theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Năng lực là gì?
Là sự tổng hợp của kiến thức, kĩ năng, thái độ và các giá trị, để thực hiện những nhiệm vụ và tình huống thực tiễn.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những năng lực chung và chuyên biệt của HS được hình thành và phát triển qua môn âm nhạc
Trong chương trình tổng thể GDPT ( dự thảo năm 2014) Bộ GD ĐT đã xác định cần phát triển cho HS những phẩm chất và năng lực chung dưới đây:
Phẩm chất: (6 Phẩm chất)
- Yêu gia đình, quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung
Trung thực, tự trọng, Chí công vô tư
Tự lập tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
Có Trách nhiệm với bản thân, công đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
Tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức
. Năng lực chung cốt lõi: (9 năng lực)
Năng lực tự học,
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực sáng tạo
Năng lực tự quản lí
Năng lực giao tiếp
Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực tính toán
Giáo dục Âm nhạc ở Việt Nam lựa chọn 5 năng lực sau:
1. Thực hành âm nhạc
2. Hiểu biết âm nhạc
3. Cảm thụ âm nhạc
4. Trình diễn âm nhạc
5. Sáng tạo âm nhạc
Cơ sở để lựa chọn 5 năng lực trên:
-Đặc trưng của hoạt động âm nhạc (chủ yếu là thực hành).
-Kế thừa kết quả chương trình giáo dục âm nhạc hiện hành (thực hành, hiểu biết, trình diễn).
-Tham khảo về trọng tâm giáo dục Âm nhạc của một số nước (cảm thụ, sáng tạo).
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Chương trình giáo dục Âm nhạc Anh quốc, 1999
Kiến thức, kĩ năng và hiểu biết (Knowledge, skills and understanding):
-Kiểm soát âm thanh thông qua ca hát và chơi nhạc cụ- kĩ năng thực hành
-Sáng tạo và phát triển ý tưởng âm nhạc- kĩ năng sáng tạo
-Đáp ứng và xem xét- kĩ năng đánh giá
-Lắng nghe, áp dụng kiến thức và hiểu biết
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Mỹ (Massachusetts), 1999
Các tiêu chuẩn (Standards)
-Ca hát
-Đọc nhạc
-Chơi nhạc cụ
-Ngẫu hứng và sáng tạo
-Phân tích
-Mục đích và ý nghĩa trong nghệ thuật
-Vai trò của các nghệ sĩ trong cộng đồng
-Khái niệm về phong cách, ảnh hưởng và thay đổi phong cách
-Sáng chế, công nghệ và nghệ thuật
-Kết nối các liên ngành
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Canada (Quebec), 2004
Các năng lực (Competencies)
-Năng lực 1: Tạo ra tác phẩm âm nhạc
-Năng lực 2: Thực hiện tác phẩm âm nhạc
-Năng lực 3: Biết thưởng thức tác phẩm âm nhạc
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Phần Lan, 2004
Các mục tiêu (Objectives)
-Hát, chơi nhạc cụ theo nhóm và cá nhân.
-Nghe âm nhạc một cách tích cực và chăm chú.
-Hiểu sự đa dạng của thế giới âm nhạc.
-Trình diễn âm nhạc, với vai trò hành viên của 1 nhóm nhạc.
-Đánh giá, phê bình về các thể loại và phong cách âm nhạc.
-Hiểu ý nghĩa các yếu tố trong âm nhạc.
-Sáng tạo và biểu diễn âm nhạc.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Việt Nam, 2006
Các nội dung
-Học hát
-Âm nhạc thường thức
-Nhạc lí
-Tập đọc nhạc
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Hàn Quốc, 2007
Các nội dung (Contents)
-Hoạt động âm nhạc (ca hát, chơi nhạc cụ, đọc nhạc, sáng tạo…)
-Hiểu biết về âm nhạc (kiến thức nhạc lí và đời sống âm nhạc…)
-Ứng dụng âm nhạc (trong và ngoài nhà trường…)
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Pháp, 2008
Kiến thức, kĩ năng và thái độ
1. Cảm nhận âm nhạc, xây dựng văn hóa
1.1. Lắng nghe, khám phá và xác định đặc tính của âm thanh và âm nhạc
1.2. Lắng nghe và nghiên cứu các tác phẩm để hình thành nền văn hóa âm nhạc và nghệ thuật cho bản thân
2. Thực hành âm nhạc
2.1. Trình diễn và sáng tạo âm nhạc
2.2. Các dự án phát triển năng lực âm nhạc và nền văn hóa nghệ thuật của học sinh
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Singapore, 2008
Các mục tiêu (Objectives)
O1: Hát và chơi nhạc cụ theo giai điệu, bằng hình thức cá nhân hoặc nhóm
O2: Sáng tác và ứng tác âm nhạc
O3: Lắng nghe để mô tả và đánh giá âm nhạc
O4: Phát triển sự hiểu biết về các yếu tố, khái niệm âm nhạc
O5: Phân biệt, tiếp nhận âm nhạc từ nhiều nền văn hóa, nhiều thể loại
O6: Hiểu được vai trò của âm nhạc trong cuộc sống hàng ngày
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Canada (Ontario), 2009
Các mạch (Strands)
-Sáng tạo và biểu diễn
-Phản ánh, ứng phó và phân tích
-Hình thức và bối cảnh văn hóa
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Mỗi năng lực âm nhạc đều có sự liên kết chặt chẽ với năng lực khác, chúng không thể phát triển độc lập hoặc tách rời nhau, ví dụ:
- HS có năng lực thực hành âm nhạc chỉ khi vận dụng chúng trên cơ sở của lí thuyết.
- Năng lực hiểu biết âm nhạc phải được củng cố qua một số bài tập thực hành.
- Năng lực cảm thụ âm nhạc chỉ phát triển khi HS có hiểu biết về âm nhạc.
- Năng lực trình diễn âm nhạc là phần nâng cao của thực hành, ngoài ra còn có sự kết hợp với thái độ, hứng thú hoặc tinh thần trách nhiệm của HS, ...
- Năng lực được coi như đường phát triển, mỗi HS sẽ đạt năng lực ở từng mức độ khác nhau, như cao, trung bình, thấp.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Mối liên hệ giữa các năng lực âm nhạc
Thực hành âm nhạc
Khái niệm: HS ca hát, đọc nhạc, chơi nhạc cụ, nhảy múa, để tạo ra âm thanh và môi trường âm nhạc.
-Hát đúng tư thế, hát tự nhiên, tập lấy hơi và hát rõ lời.
-Hát đúng giai điệu và lời ca, tập thể hiện sắc thái và tình cảm của bài hát.
-Hát cùng mọi người và có thể hát một mình.
-Luyện tập những cách hát tập thể như: hòa giọng, nối tiếp, đối đáp, hát có lĩnh xướng, hát bè, ...
-Hát kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, vận động và nhảy múa, ...
-Thể hiện đúng tiết tấu của bài TĐN.
-Đọc đúng giai điệu bài TĐN.
-Đọc nhạc cùng mọi người và có thể đọc một mình.
-Luyện tập những cách đọc nhạc như: nối tiếp, đối đáp, ...
-Đọc nhạc kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, ...
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Hiểu biết âm nhạc
Khái niệm: HS tìm hiểu, nhận thức về lí thuyết âm nhạc và thường thức âm nhạc (các loại nhạc cụ, câu chuyện âm nhạc, hình thức và thể loại, tác giả và tác phẩm, các vấn đề khác của đời sống âm nhạc, ...).
-Biết tên bài hát và tác giả, biết nội dung hoặc thể loại bài hát.
-Biết cấu trúc của bài hát (một đoạn, hai đoạn, ...).
-Biết tên bài TĐN và tác giả.
-Nói đúng tên nốt nhạc trong bài TĐN.
-Nêu khái niệm, đặc điểm hoặc tính chất của một số kiến thức nhạc lí. Vận dụng được kiến thức vào các bài hát, bài TĐN, bài tập nhạc cụ.
-Giải thích tác dụng kiến thức nhạc lí trong các bài hát, bài TĐN.
-Sử dụng đúng một số thuật ngữ âm nhạc như: giai điệu, tiết tấu, cao độ, trường độ, sắc thái, ...
-Kể tên một số nhạc cụ đã học, nêu một vài đặc điểm của chúng.
-Nêu vai trò của nhạc cụ trong âm nhạc.
-Nhận biết hình dáng và âm sắc của nhạc cụ.
-Biết sơ lược tiểu sử và sáng tác âm nhạc của một số nhạc sĩ tiêu biểu.
-Nêu đóng góp của nhạc sĩ cho nền âm nhạc.
-Nhận biết một số tác phẩm tiêu biểu của nhạc sĩ.
-Biết tên, tác giả hoặc xuất xứ của tác phẩm âm nhạc (ca khúc hoặc nhạc không lời).
-Nêu một vài đặc điểm của tác phẩm, về chủ đề, nội dung hoặc thể loại âm nhạc.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Cảm thụ âm nhạc
Khái niệm: HS tiếp nhận và rung động trước vẻ đẹp, những điều sâu sắc, tinh tế, những giá trị nổi bật trong âm nhạc, thông qua 4 yếu tố: biết lắng nghe, biết lựa chọn, biết bình giải, biết tôn trọng.
-Nghe và phân biệt được âm sắc của một số nhạc cụ.
-Nghe và phân biệt được một số loại giọng hát như: giọng hát thiếu nhi và người lớn, giọng đơn ca, song ca hoặc tốp ca, ...
-Nghe và vẽ mô tả đường chuyển động của nét giai điệu.
-Nghe và thực hiện bài tập thẩm âm, tiết tấu.
-Nghe và phân biệt được bài TĐN viết ở giọng Đô trưởng hoặc La thứ (lớp 8, 9).
-Lựa chọn thể loại âm nhạc phù hợp với sở thích.
-Biết bình luận, giải thích về một vài đặc điểm của tác phẩm.
-Nhận xét về hoạt động thực hành âm nhạc của các bạn đúng hoặc sai.
-Nhận xét về một tác phẩm âm nhạc được trình bày với những phong cách khác nhau, với hình thức khác nhau (đơn ca, song ca, tốp ca, ...), với phương tiện khác nhau (thanh nhạc hoặc khí nhạc), ...
-Nhận xét về sản phẩm sáng tạo âm nhạc của các bạn.
-Tôn trọng những người hoạt động âm nhạc.
-Có thái độ tích cực khi lắng nghe, khi luyện tập và thực hành âm nhạc.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Trình diễn âm nhạc
Khái niệm: HS thể hiện khả năng ca hát, chơi nhạc cụ, nhảy múa, ... trước mọi người.
-Trình bày hoặc biểu diễn bài hát trước mọi người trong hoặc ngoài lớp học, theo các hình thức như: đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca, ...
-Trình bày hoặc biểu diễn bài hát kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, vận động và nhảy múa, ...
-Thể hiện sự hứng thú, tinh thần trách nhiệm trong khi tham gia trình diễn.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Sáng tạo âm nhạc
Khái niệm: HS thể hiện sự độc đáo và sáng tạo của mình thông qua các hoạt động âm nhạc và một số lĩnh vực liên quan.
-Sáng tạo động tác nhảy múa.
-Viết lời mới cho bài hát hoặc bài TĐN.
-Dàn dựng và trình bày bài hát.
-Diễn đạt nội dung bài hát bằng đoạn văn, bài thơ, câu chuyện hoặc vở kịch.
-Vẽ tranh minh họa cho bài hát hoặc câu chuyện âm nhạc.
-Xây dựng hình tiết tấu hoặc sáng tác giai điệu.
-Tự làm dụng cụ học tập Âm nhạc.
-Sáng tạo và tổ chức trò chơi âm nhạc.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Phần 2- Dạy học và kiểm tra đánh giá môn Âm nhạc theo định hướng phát triển năng lực HS
-Mỗi nội dung, mỗi bài học đều cần tổ chức dạy học nhằm giúp HS phát triển được 5 năng lực: thực hành âm nhạc, hiểu biết âm nhạc, cảm thụ âm nhạc, trình diễn và sáng tạo âm nhạc.
-Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Âm nhạc trong giai đoạn hiện nay chính là nhằm phát triển 5 năng lực âm nhạc, thông qua các hoạt động đặc trưng của chúng.
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Thực hành âm nhạc
-Hát đúng tư thế, hát tự nhiên, tập lấy hơi và hát rõ lời.
-Hát đúng giai điệu và lời ca, thể hiện sắc thái và tình cảm của bài hát.
-Hát cùng mọi người và có thể hát một mình.
-Luyện tập những cách hát tập thể như: hòa giọng, nối tiếp, đối đáp, hát có lĩnh xướng, hát bè, ...
-Hát kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, vận động và nhảy múa, ...
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Hiểu biết âm nhạc
-Biết xuất xứ, nội dung bài hát.
-Biết cấu trúc của bài hát (chia câu hát).
-Kể tên một vài kí hiệu âm nhạc có trong bài hát.
-Sử dụng đúng một số thuật ngữ có trong bài hát như: giai điệu, tiết tấu, cao độ, trường độ, sắc thái, ...
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Cảm thụ âm nhạc
-Biết nhận xét, bình giải về bài hát.
-Nêu được cái hay, cái đẹp của bài hát.
-Có thái độ tích cực khi luyện tập, trình bày bài hát.
-Nhận xét về bài hát khi được trình bày với những phong cách khác nhau, với hình thức khác nhau (đơn ca, song ca, tốp ca, ...).
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Trình diễn âm nhạc
-Trình bày hoặc biểu diễn bài hát trước mọi người trong hoặc ngoài lớp học, theo các hình thức như: đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca, ...
-Trình bày hoặc biểu diễn bài hát kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, vận động và nhảy múa, ...
-Thể hiện sự hứng thú, tinh thần trách nhiệm trong khi tham gia trình diễn.
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Sáng tạo âm nhạc
-Sáng tạo động tác vận động minh họa.
-Viết lời mới cho bài hát.
-Dàn dựng và trình bày bài hát.
-Vẽ tranh minh họa cho bài hát.
-Sáng tạo và tổ chức trò chơi âm nhạc.
C. Các phương pháp kiểm tra đánh giá môn âm nhạc theo định hướng phát triển năng lực
1. Các phương pháp đánh giá.
Đánh giá kết quả học tập môn âm nhạc có những nét riêng so với những môn học khác. Việc kiểm tra miệng không nhất thiết phải tiến hành đầu tiết học, vì yêu cầu thuộc bài hát, bài TĐN không phải là vấn đề quan trọng nhất với môn học. Với đặc thù là môn nghệ thuật mang tính thực hành, việc rèn luyện các kỹ năng âm nhạc và năng lực cảm thụ, năng lực thẩm mỹ cần phải lưu ý.
Những hệ thống phương pháp và kỹ thuật đánh giá cơ bản.
Phương pháp quan sát, lắng nghe, Ghi chép nhật ký.
Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp trắc nghiệm
Phương pháp tự đánh giá
Phương pháp kết hợp các lực lượng giáo dục, giữa GV và HS
Những lưu ý về việc đánh giá kết quả học tập âm nhạc
Đánh giá thưc hành âm nhạc ( gồm học hát và TĐN) là hình thức đánh giá phù hợp, phổ biến và quan trọng nhất. Với HS THCS cần kết hợp đánh giá thực hành âm nhạc với hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức khác
Việc đánh giá phải đảm bảo tính khoa học, khách quan và toàn diện. Bên cạnh việc đánh giá học hát và TĐN, GV phải đánh giá các ND khác như Nhạc lý và ANTT.
Việc đánh giá môn âm nhạc phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình hiện hành và 5 năng lực âm nhạc
Việc đánh giá phải được phối hợp giữa đánh giá thường xuyên ( kiểm tra miệng và 15’) và đánh giá định kỳ ( KT 1 tiết và HK), giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.
Sử dụng đề kiểm tra phù hợp với năng lực của HS và điều kiện của nhà trường. Sử dụng đa dạng hình thức đánh giá, kiểm tra, linh hoạt lựa chọn thời điểm kiểm tra.
Thông qua hoạt động đánh giá, GV cần chủ động động viên tinh thần học tập của HS, khuyến khích các em tham gia các hoạt động âm nhạc ở trong và ngoài trường.
SO SÁNH VỀ MÔ HÌNH HIỆN HÀNH VÀ MÔ HÌNH ĐỔI MỚI VỀ PPDH VÀ KTĐG MÔN ÂM NHẠC
DẠY HỌC ÂM NHẠC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
(VNEN: mô hình trường học mới Việt Nam)
BIÊN SOẠN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ÂM NHẠC
THEO MÔ HÌNH VNEN
-Hướng dẫn GV cách tổ chức học tập cho HS theo 5 hoạt động: khởi động, hình thành kiến thức mới, thực hành, ứng dụng và mở rộng. Những hoạt động này nhằm phát huy tính tích cực, khả năng tự học và phát triển các năng lực của HS.
-GV cần kết hợp kiểm tra, đánh giá khi HS thực hiện các hoạt động học tập, cần kết hợp giữa đánh giá của GV và HS, giữa đánh giá và tự đánh giá.
BIÊN SOẠN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ÂM NHẠC
THEO MÔ HÌNH VNEN
BIÊN SOẠN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ÂM NHẠC
THEO MÔ HÌNH VNEN
Mỗi nhóm biên soạn 1 chủ đề Âm nhạc lớp 8 (1 bài = 3 tiết)
Tên chủ đề: . . . . . . . . . . (3 tiết)
I. Mục tiêu: kiến thức, kĩ năng, thái độ hoặc năng lực HS cần đạt trong chủ đề (3 tiết)
II. Nội dung: liệt kê đầy đủ nội dung của 3 tiết
III. Chuẩn bị: Chuẩn bị của GV; Chuẩn bị của HS
Tiết 1 . . . . . . . . .
Tiến trình hoạt động
A. Khởi động
B. Hình thành kiến thức mới
C. Thực hành
D. Ứng dụng
E. Mở rộng
(Xác định hình thức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp, …)
Tiết 2, 3 (vận dụng 5 hoạt động trên tương tự)
XÂY DỰNG MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ ĐỀ
BIÊN SOẠN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ÂM NHẠC
THEO MÔ HÌNH VNEN
Sau khi hoàn thành, các nhóm nộp chủ đề Âm nhạc theo địa chỉ:
levietthi@gmail.com
0912942498
Tên của tài liệu: Chủ đề Âm nhạc nhóm . . . . . . . . . .
BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Bài 1:
Bước 1: Em hãy xem video bài dân ca quan họ Bắc Ninh do các liền anh, liền chị trình bày
Bước 2: Hãy lựa chọn những đồ vật mà các liền anh, liền chị đã sử dụng khi trình bày bài dân ca ( 8-10 đồ vật)
Bước 3: Em ( 1 HS nữ. 1 HS Nam) hãy sử dụng những đồ vật mà em đã lựa chọn theo cách các liền anh liền chị đã sử dung.
Bước 4: Xem lại bài dân ca để đánh giá về các hoạt động đã trải nghiệm
Bài 2
Nhóm HS vận động theo nhạc qua 1 số bước sau
Bước 1: Nghe bản nhạc ngắn có nhịp điệu sôi nổi
Bước 2: Tìm 4 đến 5 động tác vận động
Bước 3: Sắp xếp thứ tự các động tác
Bước 4: Luyện tập nghe nhạc và vận động theo nhóm
Bước 5: trình diễn kết quả
Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
A. Những định hướng về đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá môn âm nhạc theo định hướng phát triển năng lực học sinh
I. Những căn cứ để thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá
- Luật giáo dục của Quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam số 38/2005 QH 11 ngày 14/6/2005.
- Chương trình GDPT môn âm nhạc, năm 2006.
- Sách giáo khoa âm nhạc 6,7,8,9.
- Một số hướng dẫn của Bộ GDĐT về kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Nghị quyết 29 NQ /TW (4/11/2003)
Thực trạng về kiểm tra & đánh giá môn âm nhạc.
- Trước 2002: Đánh giá bằng thang điểm 10
- Năm học 2002 – 2003: Đánh giá 4 mức giỏi, khá, đạt, chưa đạt.
- Năm 2006: Đánh giá bằng thang điểm 10
- Năm 2009: Thang điểm 10 hoặc giỏi, khá, đạt, chưa đạt
- Năm 2011: Đạt, chưa đạt
- Dự kiến: Năm học 2014 – 2015: đánh giá XL 4 mức độ: A ( giỏi) B ( Khá) C ( Trung Bình) D( Yếu)
B. DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN ÂM NHẠC THCS
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN ÂM NHẠC THCS
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Phần 2- Dạy học và kiểm tra đánh giá môn Âm nhạc theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Năng lực là gì?
Là sự tổng hợp của kiến thức, kĩ năng, thái độ và các giá trị, để thực hiện những nhiệm vụ và tình huống thực tiễn.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những năng lực chung và chuyên biệt của HS được hình thành và phát triển qua môn âm nhạc
Trong chương trình tổng thể GDPT ( dự thảo năm 2014) Bộ GD ĐT đã xác định cần phát triển cho HS những phẩm chất và năng lực chung dưới đây:
Phẩm chất: (6 Phẩm chất)
- Yêu gia đình, quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung
Trung thực, tự trọng, Chí công vô tư
Tự lập tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
Có Trách nhiệm với bản thân, công đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
Tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức
. Năng lực chung cốt lõi: (9 năng lực)
Năng lực tự học,
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực sáng tạo
Năng lực tự quản lí
Năng lực giao tiếp
Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực tính toán
Giáo dục Âm nhạc ở Việt Nam lựa chọn 5 năng lực sau:
1. Thực hành âm nhạc
2. Hiểu biết âm nhạc
3. Cảm thụ âm nhạc
4. Trình diễn âm nhạc
5. Sáng tạo âm nhạc
Cơ sở để lựa chọn 5 năng lực trên:
-Đặc trưng của hoạt động âm nhạc (chủ yếu là thực hành).
-Kế thừa kết quả chương trình giáo dục âm nhạc hiện hành (thực hành, hiểu biết, trình diễn).
-Tham khảo về trọng tâm giáo dục Âm nhạc của một số nước (cảm thụ, sáng tạo).
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Chương trình giáo dục Âm nhạc Anh quốc, 1999
Kiến thức, kĩ năng và hiểu biết (Knowledge, skills and understanding):
-Kiểm soát âm thanh thông qua ca hát và chơi nhạc cụ- kĩ năng thực hành
-Sáng tạo và phát triển ý tưởng âm nhạc- kĩ năng sáng tạo
-Đáp ứng và xem xét- kĩ năng đánh giá
-Lắng nghe, áp dụng kiến thức và hiểu biết
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Mỹ (Massachusetts), 1999
Các tiêu chuẩn (Standards)
-Ca hát
-Đọc nhạc
-Chơi nhạc cụ
-Ngẫu hứng và sáng tạo
-Phân tích
-Mục đích và ý nghĩa trong nghệ thuật
-Vai trò của các nghệ sĩ trong cộng đồng
-Khái niệm về phong cách, ảnh hưởng và thay đổi phong cách
-Sáng chế, công nghệ và nghệ thuật
-Kết nối các liên ngành
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Canada (Quebec), 2004
Các năng lực (Competencies)
-Năng lực 1: Tạo ra tác phẩm âm nhạc
-Năng lực 2: Thực hiện tác phẩm âm nhạc
-Năng lực 3: Biết thưởng thức tác phẩm âm nhạc
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Phần Lan, 2004
Các mục tiêu (Objectives)
-Hát, chơi nhạc cụ theo nhóm và cá nhân.
-Nghe âm nhạc một cách tích cực và chăm chú.
-Hiểu sự đa dạng của thế giới âm nhạc.
-Trình diễn âm nhạc, với vai trò hành viên của 1 nhóm nhạc.
-Đánh giá, phê bình về các thể loại và phong cách âm nhạc.
-Hiểu ý nghĩa các yếu tố trong âm nhạc.
-Sáng tạo và biểu diễn âm nhạc.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Việt Nam, 2006
Các nội dung
-Học hát
-Âm nhạc thường thức
-Nhạc lí
-Tập đọc nhạc
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Hàn Quốc, 2007
Các nội dung (Contents)
-Hoạt động âm nhạc (ca hát, chơi nhạc cụ, đọc nhạc, sáng tạo…)
-Hiểu biết về âm nhạc (kiến thức nhạc lí và đời sống âm nhạc…)
-Ứng dụng âm nhạc (trong và ngoài nhà trường…)
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Pháp, 2008
Kiến thức, kĩ năng và thái độ
1. Cảm nhận âm nhạc, xây dựng văn hóa
1.1. Lắng nghe, khám phá và xác định đặc tính của âm thanh và âm nhạc
1.2. Lắng nghe và nghiên cứu các tác phẩm để hình thành nền văn hóa âm nhạc và nghệ thuật cho bản thân
2. Thực hành âm nhạc
2.1. Trình diễn và sáng tạo âm nhạc
2.2. Các dự án phát triển năng lực âm nhạc và nền văn hóa nghệ thuật của học sinh
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Singapore, 2008
Các mục tiêu (Objectives)
O1: Hát và chơi nhạc cụ theo giai điệu, bằng hình thức cá nhân hoặc nhóm
O2: Sáng tác và ứng tác âm nhạc
O3: Lắng nghe để mô tả và đánh giá âm nhạc
O4: Phát triển sự hiểu biết về các yếu tố, khái niệm âm nhạc
O5: Phân biệt, tiếp nhận âm nhạc từ nhiều nền văn hóa, nhiều thể loại
O6: Hiểu được vai trò của âm nhạc trong cuộc sống hàng ngày
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Chương trình giáo dục Âm nhạc Canada (Ontario), 2009
Các mạch (Strands)
-Sáng tạo và biểu diễn
-Phản ánh, ứng phó và phân tích
-Hình thức và bối cảnh văn hóa
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
So sánh về trọng tâm giáo dục Âm nhạc giữa Việt Nam và một số nước
Mỗi năng lực âm nhạc đều có sự liên kết chặt chẽ với năng lực khác, chúng không thể phát triển độc lập hoặc tách rời nhau, ví dụ:
- HS có năng lực thực hành âm nhạc chỉ khi vận dụng chúng trên cơ sở của lí thuyết.
- Năng lực hiểu biết âm nhạc phải được củng cố qua một số bài tập thực hành.
- Năng lực cảm thụ âm nhạc chỉ phát triển khi HS có hiểu biết về âm nhạc.
- Năng lực trình diễn âm nhạc là phần nâng cao của thực hành, ngoài ra còn có sự kết hợp với thái độ, hứng thú hoặc tinh thần trách nhiệm của HS, ...
- Năng lực được coi như đường phát triển, mỗi HS sẽ đạt năng lực ở từng mức độ khác nhau, như cao, trung bình, thấp.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Mối liên hệ giữa các năng lực âm nhạc
Thực hành âm nhạc
Khái niệm: HS ca hát, đọc nhạc, chơi nhạc cụ, nhảy múa, để tạo ra âm thanh và môi trường âm nhạc.
-Hát đúng tư thế, hát tự nhiên, tập lấy hơi và hát rõ lời.
-Hát đúng giai điệu và lời ca, tập thể hiện sắc thái và tình cảm của bài hát.
-Hát cùng mọi người và có thể hát một mình.
-Luyện tập những cách hát tập thể như: hòa giọng, nối tiếp, đối đáp, hát có lĩnh xướng, hát bè, ...
-Hát kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, vận động và nhảy múa, ...
-Thể hiện đúng tiết tấu của bài TĐN.
-Đọc đúng giai điệu bài TĐN.
-Đọc nhạc cùng mọi người và có thể đọc một mình.
-Luyện tập những cách đọc nhạc như: nối tiếp, đối đáp, ...
-Đọc nhạc kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, ...
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Hiểu biết âm nhạc
Khái niệm: HS tìm hiểu, nhận thức về lí thuyết âm nhạc và thường thức âm nhạc (các loại nhạc cụ, câu chuyện âm nhạc, hình thức và thể loại, tác giả và tác phẩm, các vấn đề khác của đời sống âm nhạc, ...).
-Biết tên bài hát và tác giả, biết nội dung hoặc thể loại bài hát.
-Biết cấu trúc của bài hát (một đoạn, hai đoạn, ...).
-Biết tên bài TĐN và tác giả.
-Nói đúng tên nốt nhạc trong bài TĐN.
-Nêu khái niệm, đặc điểm hoặc tính chất của một số kiến thức nhạc lí. Vận dụng được kiến thức vào các bài hát, bài TĐN, bài tập nhạc cụ.
-Giải thích tác dụng kiến thức nhạc lí trong các bài hát, bài TĐN.
-Sử dụng đúng một số thuật ngữ âm nhạc như: giai điệu, tiết tấu, cao độ, trường độ, sắc thái, ...
-Kể tên một số nhạc cụ đã học, nêu một vài đặc điểm của chúng.
-Nêu vai trò của nhạc cụ trong âm nhạc.
-Nhận biết hình dáng và âm sắc của nhạc cụ.
-Biết sơ lược tiểu sử và sáng tác âm nhạc của một số nhạc sĩ tiêu biểu.
-Nêu đóng góp của nhạc sĩ cho nền âm nhạc.
-Nhận biết một số tác phẩm tiêu biểu của nhạc sĩ.
-Biết tên, tác giả hoặc xuất xứ của tác phẩm âm nhạc (ca khúc hoặc nhạc không lời).
-Nêu một vài đặc điểm của tác phẩm, về chủ đề, nội dung hoặc thể loại âm nhạc.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Cảm thụ âm nhạc
Khái niệm: HS tiếp nhận và rung động trước vẻ đẹp, những điều sâu sắc, tinh tế, những giá trị nổi bật trong âm nhạc, thông qua 4 yếu tố: biết lắng nghe, biết lựa chọn, biết bình giải, biết tôn trọng.
-Nghe và phân biệt được âm sắc của một số nhạc cụ.
-Nghe và phân biệt được một số loại giọng hát như: giọng hát thiếu nhi và người lớn, giọng đơn ca, song ca hoặc tốp ca, ...
-Nghe và vẽ mô tả đường chuyển động của nét giai điệu.
-Nghe và thực hiện bài tập thẩm âm, tiết tấu.
-Nghe và phân biệt được bài TĐN viết ở giọng Đô trưởng hoặc La thứ (lớp 8, 9).
-Lựa chọn thể loại âm nhạc phù hợp với sở thích.
-Biết bình luận, giải thích về một vài đặc điểm của tác phẩm.
-Nhận xét về hoạt động thực hành âm nhạc của các bạn đúng hoặc sai.
-Nhận xét về một tác phẩm âm nhạc được trình bày với những phong cách khác nhau, với hình thức khác nhau (đơn ca, song ca, tốp ca, ...), với phương tiện khác nhau (thanh nhạc hoặc khí nhạc), ...
-Nhận xét về sản phẩm sáng tạo âm nhạc của các bạn.
-Tôn trọng những người hoạt động âm nhạc.
-Có thái độ tích cực khi lắng nghe, khi luyện tập và thực hành âm nhạc.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Trình diễn âm nhạc
Khái niệm: HS thể hiện khả năng ca hát, chơi nhạc cụ, nhảy múa, ... trước mọi người.
-Trình bày hoặc biểu diễn bài hát trước mọi người trong hoặc ngoài lớp học, theo các hình thức như: đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca, ...
-Trình bày hoặc biểu diễn bài hát kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, vận động và nhảy múa, ...
-Thể hiện sự hứng thú, tinh thần trách nhiệm trong khi tham gia trình diễn.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Sáng tạo âm nhạc
Khái niệm: HS thể hiện sự độc đáo và sáng tạo của mình thông qua các hoạt động âm nhạc và một số lĩnh vực liên quan.
-Sáng tạo động tác nhảy múa.
-Viết lời mới cho bài hát hoặc bài TĐN.
-Dàn dựng và trình bày bài hát.
-Diễn đạt nội dung bài hát bằng đoạn văn, bài thơ, câu chuyện hoặc vở kịch.
-Vẽ tranh minh họa cho bài hát hoặc câu chuyện âm nhạc.
-Xây dựng hình tiết tấu hoặc sáng tác giai điệu.
-Tự làm dụng cụ học tập Âm nhạc.
-Sáng tạo và tổ chức trò chơi âm nhạc.
Phần 1- Những năng lực của môn Âm nhạc
Những biểu hiện cụ thể của năng lực âm nhạc
Phần 2- Dạy học và kiểm tra đánh giá môn Âm nhạc theo định hướng phát triển năng lực HS
-Mỗi nội dung, mỗi bài học đều cần tổ chức dạy học nhằm giúp HS phát triển được 5 năng lực: thực hành âm nhạc, hiểu biết âm nhạc, cảm thụ âm nhạc, trình diễn và sáng tạo âm nhạc.
-Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Âm nhạc trong giai đoạn hiện nay chính là nhằm phát triển 5 năng lực âm nhạc, thông qua các hoạt động đặc trưng của chúng.
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Thực hành âm nhạc
-Hát đúng tư thế, hát tự nhiên, tập lấy hơi và hát rõ lời.
-Hát đúng giai điệu và lời ca, thể hiện sắc thái và tình cảm của bài hát.
-Hát cùng mọi người và có thể hát một mình.
-Luyện tập những cách hát tập thể như: hòa giọng, nối tiếp, đối đáp, hát có lĩnh xướng, hát bè, ...
-Hát kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, vận động và nhảy múa, ...
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Hiểu biết âm nhạc
-Biết xuất xứ, nội dung bài hát.
-Biết cấu trúc của bài hát (chia câu hát).
-Kể tên một vài kí hiệu âm nhạc có trong bài hát.
-Sử dụng đúng một số thuật ngữ có trong bài hát như: giai điệu, tiết tấu, cao độ, trường độ, sắc thái, ...
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Cảm thụ âm nhạc
-Biết nhận xét, bình giải về bài hát.
-Nêu được cái hay, cái đẹp của bài hát.
-Có thái độ tích cực khi luyện tập, trình bày bài hát.
-Nhận xét về bài hát khi được trình bày với những phong cách khác nhau, với hình thức khác nhau (đơn ca, song ca, tốp ca, ...).
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Trình diễn âm nhạc
-Trình bày hoặc biểu diễn bài hát trước mọi người trong hoặc ngoài lớp học, theo các hình thức như: đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca, ...
-Trình bày hoặc biểu diễn bài hát kết hợp các hoạt động như: vỗ tay, gõ đệm, đánh nhịp, trò chơi, vận động và nhảy múa, ...
-Thể hiện sự hứng thú, tinh thần trách nhiệm trong khi tham gia trình diễn.
MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN 5 NĂNG LỰC
Học hát: Bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa)
Sáng tạo âm nhạc
-Sáng tạo động tác vận động minh họa.
-Viết lời mới cho bài hát.
-Dàn dựng và trình bày bài hát.
-Vẽ tranh minh họa cho bài hát.
-Sáng tạo và tổ chức trò chơi âm nhạc.
C. Các phương pháp kiểm tra đánh giá môn âm nhạc theo định hướng phát triển năng lực
1. Các phương pháp đánh giá.
Đánh giá kết quả học tập môn âm nhạc có những nét riêng so với những môn học khác. Việc kiểm tra miệng không nhất thiết phải tiến hành đầu tiết học, vì yêu cầu thuộc bài hát, bài TĐN không phải là vấn đề quan trọng nhất với môn học. Với đặc thù là môn nghệ thuật mang tính thực hành, việc rèn luyện các kỹ năng âm nhạc và năng lực cảm thụ, năng lực thẩm mỹ cần phải lưu ý.
Những hệ thống phương pháp và kỹ thuật đánh giá cơ bản.
Phương pháp quan sát, lắng nghe, Ghi chép nhật ký.
Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp trắc nghiệm
Phương pháp tự đánh giá
Phương pháp kết hợp các lực lượng giáo dục, giữa GV và HS
Những lưu ý về việc đánh giá kết quả học tập âm nhạc
Đánh giá thưc hành âm nhạc ( gồm học hát và TĐN) là hình thức đánh giá phù hợp, phổ biến và quan trọng nhất. Với HS THCS cần kết hợp đánh giá thực hành âm nhạc với hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức khác
Việc đánh giá phải đảm bảo tính khoa học, khách quan và toàn diện. Bên cạnh việc đánh giá học hát và TĐN, GV phải đánh giá các ND khác như Nhạc lý và ANTT.
Việc đánh giá môn âm nhạc phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình hiện hành và 5 năng lực âm nhạc
Việc đánh giá phải được phối hợp giữa đánh giá thường xuyên ( kiểm tra miệng và 15’) và đánh giá định kỳ ( KT 1 tiết và HK), giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.
Sử dụng đề kiểm tra phù hợp với năng lực của HS và điều kiện của nhà trường. Sử dụng đa dạng hình thức đánh giá, kiểm tra, linh hoạt lựa chọn thời điểm kiểm tra.
Thông qua hoạt động đánh giá, GV cần chủ động động viên tinh thần học tập của HS, khuyến khích các em tham gia các hoạt động âm nhạc ở trong và ngoài trường.
SO SÁNH VỀ MÔ HÌNH HIỆN HÀNH VÀ MÔ HÌNH ĐỔI MỚI VỀ PPDH VÀ KTĐG MÔN ÂM NHẠC
DẠY HỌC ÂM NHẠC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
(VNEN: mô hình trường học mới Việt Nam)
BIÊN SOẠN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ÂM NHẠC
THEO MÔ HÌNH VNEN
-Hướng dẫn GV cách tổ chức học tập cho HS theo 5 hoạt động: khởi động, hình thành kiến thức mới, thực hành, ứng dụng và mở rộng. Những hoạt động này nhằm phát huy tính tích cực, khả năng tự học và phát triển các năng lực của HS.
-GV cần kết hợp kiểm tra, đánh giá khi HS thực hiện các hoạt động học tập, cần kết hợp giữa đánh giá của GV và HS, giữa đánh giá và tự đánh giá.
BIÊN SOẠN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ÂM NHẠC
THEO MÔ HÌNH VNEN
BIÊN SOẠN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ÂM NHẠC
THEO MÔ HÌNH VNEN
Mỗi nhóm biên soạn 1 chủ đề Âm nhạc lớp 8 (1 bài = 3 tiết)
Tên chủ đề: . . . . . . . . . . (3 tiết)
I. Mục tiêu: kiến thức, kĩ năng, thái độ hoặc năng lực HS cần đạt trong chủ đề (3 tiết)
II. Nội dung: liệt kê đầy đủ nội dung của 3 tiết
III. Chuẩn bị: Chuẩn bị của GV; Chuẩn bị của HS
Tiết 1 . . . . . . . . .
Tiến trình hoạt động
A. Khởi động
B. Hình thành kiến thức mới
C. Thực hành
D. Ứng dụng
E. Mở rộng
(Xác định hình thức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp, …)
Tiết 2, 3 (vận dụng 5 hoạt động trên tương tự)
XÂY DỰNG MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ ĐỀ
BIÊN SOẠN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ÂM NHẠC
THEO MÔ HÌNH VNEN
Sau khi hoàn thành, các nhóm nộp chủ đề Âm nhạc theo địa chỉ:
levietthi@gmail.com
0912942498
Tên của tài liệu: Chủ đề Âm nhạc nhóm . . . . . . . . . .
BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Bài 1:
Bước 1: Em hãy xem video bài dân ca quan họ Bắc Ninh do các liền anh, liền chị trình bày
Bước 2: Hãy lựa chọn những đồ vật mà các liền anh, liền chị đã sử dụng khi trình bày bài dân ca ( 8-10 đồ vật)
Bước 3: Em ( 1 HS nữ. 1 HS Nam) hãy sử dụng những đồ vật mà em đã lựa chọn theo cách các liền anh liền chị đã sử dung.
Bước 4: Xem lại bài dân ca để đánh giá về các hoạt động đã trải nghiệm
Bài 2
Nhóm HS vận động theo nhạc qua 1 số bước sau
Bước 1: Nghe bản nhạc ngắn có nhịp điệu sôi nổi
Bước 2: Tìm 4 đến 5 động tác vận động
Bước 3: Sắp xếp thứ tự các động tác
Bước 4: Luyện tập nghe nhạc và vận động theo nhóm
Bước 5: trình diễn kết quả
 
Menu ngang
| Bài viết hs | Trường học TT | Nghenhạc | Tintức | KhoCode| Tinhọc | Bài Giảng | Hình Ảnh|Liên Hệ|Home| |








Các ý kiến mới nhất